Các trường có ngành Xét nghiệm y học uy tín và chất lượng hiện nay
Ngành Xét nghiệm y học đang trở thành lựa chọn của nhiều thí sinh nhờ nhu cầu nhân lực lớn và cơ hội việc làm rộng mở. Nếu bạn đang tìm hiểu các trường có ngành Xét nghiệm y học để đăng ký xét tuyển, bài viết dưới đây vietchinabusiness.vn sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn lựa chọn môi trường đào tạo phù hợp.
Mục Lục
Ngành Xét nghiệm y học là gì? Vì sao được nhiều thí sinh lựa chọn?
Ngành Xét nghiệm y học là lĩnh vực chuyên thực hiện các kỹ thuật phân tích mẫu bệnh phẩm như máu, nước tiểu, dịch cơ thể… nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho việc chẩn đoán, điều trị và theo dõi sức khỏe người bệnh.
Trong hệ thống y tế hiện đại, kết quả xét nghiệm là cơ sở quan trọng giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Vì vậy, kỹ thuật viên xét nghiệm giữ vai trò không thể thiếu trong quá trình chăm sóc sức khỏe.
Hiện nay, nhu cầu nhân lực ngành Xét nghiệm y học đang không ngừng gia tăng. Các bệnh viện, phòng khám, trung tâm xét nghiệm, cơ sở y tế dự phòng hay viện nghiên cứu đều cần đội ngũ kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao. Đây chính là lý do khiến ngành Xét nghiệm y học trở thành lựa chọn hấp dẫn đối với nhiều thí sinh yêu thích lĩnh vực khoa học sức khỏe.
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại bệnh viện, phòng khám, trung tâm xét nghiệm, viện nghiên cứu hoặc các cơ sở y tế với cơ hội việc làm rộng mở và khả năng phát triển nghề nghiệp lâu dài. Đây được xem là một trong những ngành học có triển vọng trong bối cảnh ngành Y tế đang được đầu tư và phát triển mạnh mẽ.
Có thể bạn quan tâm Mức lương của ngành Xét nghiệm y học là bao nhiêu?

Danh sách các trường Đại học có ngành Xét nghiệm y học uy tín
Các trường có ngành Xét nghiệm y học hệ Đại học
Hệ Đại học là lựa chọn phù hợp đối với những thí sinh có học lực khá giỏi, mong muốn được đào tạo chuyên sâu và có cơ hội phát triển lên các vị trí quản lý, nghiên cứu hoặc giảng dạy trong tương lai.
Dưới đây là một số trường Đại học đào tạo ngành Xét nghiệm y học và điểm chuẩn trong những năm gần đây để thí sinh tham khảo.
| STT | Tên trường | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
| 1 | Đại Học Y Dược TPHCM | B00; A00 | 22.05 | 25.02 | 24.59 |
| 2 | Trường Đại Học Y Dược Thái Bình | B00; A00 | 19.5 | 23.05 | 23.7 |
| 3 | Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng | A00; B00 | 23.23 | 22.5 | 22.75 |
| 4 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương | B00; A00; D07; B08 | 22.6 | 20 | 19 |
| 5 | Trường Đại Học Y Tế Công Cộng | A00; A01; B00; B08; D07; D01 | 18.3 | 20.1 | 20 |
| 6 | Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ | B00 | 19.4 | 24.38 | 24.05 |
| 7 | Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch | B00 | 21.5 | 24.9 | |
| 8 | Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội | D08 | 20.5 | 24.83 | 23.55 |
| B00 | |||||
| 9 | Trường Đại Học Y Khoa Vinh | B00; A00; D07 | 20 | 19 | 19 |
| 10 | Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | A00; B00; B08; D07 | 20.85 | 20.6 | 19 |
| 11 | Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên | A00; A01; A02; B00; D07; D08 | 22.5 | 24 | 24.25 |
| 12 | Trường Đại Học Y Dược Huế | B00; B08; D07 | 17.25 | 21.7 | 20.7 |
| 13 | Trường Y Dược Đà Nẵng | B00; B08; A00 | 19.85 | 22.35 | 19.05 |
| D07 | |||||
| 14 | Trường Đại Học Tây Nguyên | B00; B03; B08; D07 | 24.01 | 21.55 | 21.35 |
| 15 | Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | A00; A01; A02; B00; D07 | 19.25 | 21.1 | 22.6 |
| A06; B02; B08; X06; X10; X11; X14; X15 | |||||
| 16 | Đại Học Trà Vinh | A00; B00 | 21.5 | 19 | 20.25 |
| 17 | Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành | A00; B00; D07; B08 | 17 | 19 | 19 |
| 18 | Đại Học Duy Tân | A00; A02; B00; B03; D08 | 17 | ||
| X14 (Toán, Sinh, Tin) | |||||
| 19 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | B00; A00; B03; D01; D07; D08; X10 | 17 | 19 | 19 |
| A11 | |||||
| 20 | Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng | A00; B00; D07; D08; X10; X14 | 17 | 19 | 19 |
| 21 | Trường Đại học Tân Tạo | A02; B00; B08; A00; D07 | 17 | 19 | 19 |
| 22 | Trường Đại Học Cửu Long | A00; A01; A02; B00; B03; B08; C01; C08; D07 | 17 | 19 | 19 |
| 23 | Trường Đại Học Văn Lang | A00; B00; D07; X09; X10 | 15 | 19 | 19 |
| 24 | Trường Đại Học Phan Châu Trinh | A00; A01; B00; B08; D07 | 17 | 19 | 19 |
| 25 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | A00; B00; B03; C02; D07; X09 | 17 | 19 | 19 |
| 26 | Trường Đại Học Đông Đô | A00; A01; B00; B08; D07 | 17 | 19 | 19 |
| B04 | |||||
| 27 | Trường Đại Học Thành Đông | 19 | 19 | ||
| A00; A02; B00 | |||||
| 28 | Trường Đại Học Phan Thiết | B00; D07; D08 | 17 | 19 | 19 |
| A00 | |||||
| 29 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | A00; A02; B00; B08; D07; D23; D33; X10; X14 | 17 | 19 | 19 |
| 30 | Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai | A00; A02; B00; B08; D01; D07; D09; D10 | 22.8 | 19 | 19 |
Lưu ý: Điểm chuẩn chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng năm tuyển sinh, phương thức xét tuyển và chỉ tiêu của từng trường.
Các trường có ngành Xét nghiệm y học hệ Cao đẳng
Bên cạnh hệ Đại học, nhiều thí sinh hiện nay lựa chọn học Cao đẳng Xét nghiệm Y học bởi thời gian đào tạo ngắn hơn, chi phí hợp lý và chương trình học chú trọng thực hành.
Một trong những ưu điểm nổi bật của hệ Cao đẳng là sinh viên được tiếp cận với môi trường thực hành nghề nghiệp từ sớm. Điều này giúp người học nhanh chóng tích lũy kỹ năng chuyên môn và dễ dàng thích nghi với công việc sau khi tốt nghiệp.
Dưới đây là một số trường Cao đẳng đào tạo ngành Xét nghiệm y học:
- Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn;
- Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur;
- Trường Cao đẳng Y Hà Nội;
- Trường Cao đẳng Công nghệ Y Dược Việt Nam;
- Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ;
- Trường Cao đẳng Miền Nam;
- Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông;
- Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng;
- Trường Cao đẳng Y Khoa Hà Nội.
Trong đó, Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn là một trong những địa chỉ đào tạo khối ngành sức khỏe được nhiều thí sinh lựa chọn. Nhà trường tuyển sinh Cao đẳng Xét nghiệm y học theo hình thức xét học bạ và thí sinh đỗ THPT, giúp giảm áp lực thi cử cho thí sinh. Bên cạnh đó, chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng tăng cường thực hành, tạo điều kiện để sinh viên rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp ngay trong quá trình học tập.

Cách lựa chọn trường có ngành Xét nghiệm y học phù hợp
Việc lựa chọn trường học phù hợp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.
- Dựa vào năng lực học tập và phương thức xét tuyển: Thí sinh nên đánh giá đúng năng lực học tập của bản thân để lựa chọn trường phù hợp. Nếu có học lực tốt và mong muốn học chuyên sâu, hệ Đại học sẽ là lựa chọn thích hợp. Ngược lại, nếu muốn sớm tiếp cận nghề nghiệp và giảm áp lực đầu vào, hệ Cao đẳng là hướng đi đáng cân nhắc;
- Dựa vào chương trình đào tạo và cơ sở thực hành: Ngành Xét nghiệm y học đòi hỏi kỹ năng thực hành cao. Vì vậy, thí sinh nên ưu tiên những trường có hệ thống phòng thực hành hiện đại, trang thiết bị đầy đủ và liên kết với các bệnh viện, cơ sở y tế để sinh viên có cơ hội thực tập thực tế;
- Dựa vào học phí và vị trí địa lý: Học phí là yếu tố cần được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đăng ký xét tuyển. Bên cạnh đó, việc lựa chọn trường gần nơi sinh sống cũng giúp tiết kiệm chi phí học tập và sinh hoạt;
- Dựa vào cơ hội việc làm sau tốt nghiệp: Một trường đào tạo có mạng lưới liên kết với các bệnh viện, trung tâm y tế hoặc doanh nghiệp trong lĩnh vực y dược sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tìm kiếm việc làm sau khi ra trường.
Ngoài ra, thí sinh cần thường xuyên theo dõi thông báo tuyển sinh, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tìm hiểu kỹ chương trình đào tạo trước khi đăng ký xét tuyển để có sự lựa chọn phù hợp nhất với định hướng nghề nghiệp của bản thân.
Trên đây là một số trường đào tạo ngành Xét nghiệm y học để thí sinh tham khảo trong năm 2026. Bên cạnh việc lựa chọn trường phù hợp, các em nên tìm hiểu kỹ điểm chuẩn và phương thức xét tuyển để nâng cao cơ hội trúng tuyển vào ngành học mình yêu thích.

